Cuốn sách "Vũ trụ là một vật thể đồng nhất"
Tác giả: Ngô Quang Hà
Ảnh Bìa
Nội dung quyển 1 của cuốn sách trình bày về các phát minh khoa học của tác giả Ngô Quang Hà trong lĩnh vực vật lý lý thuyết. Bao gồm:
-
Phát hiện lỗi sai trong việc xây dựng phép
biến đổi Lorentz về hệ số k (giá trị k=γ
là sai, giá trị đúng là k=1), xây dựng lại các phép biến đổi Lorentz từ đó
giải quyết được các nghịch lý về sự giãn nở thời gian và giãn nở chiều dài
trong thuyết tương đối hẹp, như nghịch lý anh em sinh đôi, nghịch lý chiều dài
chiếc thang, nghịch lý ông nội. Đồng thời bác bỏ lý thuyết đa vũ trụ.
-
Chứng minh bức xạ Hawking không tồn tại (bức xạ Hawking mâu thuẫn với chính nền tảng
lý thuyết của thuyết tương đối rộng và cơ học lượng tử), từ đó giải quyết
được nghịch lý thông tin hố đen.
-
Chứng minh bức xạ Unruh không tồn tại (Bức xạ Unruh dựa trên quan điểm không đúng
đó là các trường lực độc lập với không thời gian), bức xạ Unruh không rõ
ràng về hướng của bức xạ.
-
Xây dựng định nghĩa mới về thời gian: thời
gian bao gồm 2 thành phần là thời gian toàn cục và thời gian riêng. Giải thích
tại sao thời gian toàn cục chỉ có một chiều.
-
Đưa ra lý thuyết bề dày thời gian của hạt
và giải thích được hiện tượng rối lượng tử, hiện tượng khe thời gian.
-
Xây dựng cấu trúc không thời gian của các
hạt cơ bản (fermion và boson).
-
Giải thích trực quan về hiện tượng chồng
chập lượng tử và hiện tượng tinh thể thời gian dựa trên cấu trúc của không thời
gian của hạt vi mô.
-
Giải thích được nguyên nhân sâu xa của
nguyên lý bất định và hiện tượng xuyên hầm lượng tử. Phân biệt dao động nội tại
của hạt và năng lượng chân không.
-
Xây dựng mô tả hình học về động lượng.
Giải thích tại sao một hạt có khối lượng không thể có vận tốc bằng vận tốc ánh
sáng.
-
Định nghĩa mới về năng lượng: Mọi loại
năng lượng đều là đại lượng đặc trưng cho sự vận động. Năng lượng không phải là
đại lượng vô hướng, năng lượng có chiều dẫn đến tồn tại năng lượng dương, năng
lượng âm và năng lượng trung hoà.
-
Đưa ra cách hiểu mới về thế năng: thế năng
cơ bản là một đại lượng không có thực, quá trình biến đổi từ thế năng sang động
năng bản chất là quá trình biến đổi từ năng lượng nghỉ của hạt sang động năng.
Trong các trường tĩnh như trường hấp dẫn xung quanh một vật nặng, trường không
chứa năng lượng và không làm thay đổi tổng năng lượng của một vật thể chuyển
động tự do trong nó.
-
Xây dựng cấu trúc hình học không gian của
vũ trụ bao gồm các chiều thời gian, không gian, các chiều lực yếu, lực điện từ,
lực mạnh. Trong đó một số chiều không gian không vuông góc với nhau. Các đặc
điểm hình học khác biệt của các chiều dư sinh ra đặc tính đặc trưng của mỗi
trường lực.
-
Xây dựng lý thuyết lượng tử mới: các
trường lực là không gian liên tục (giống trường
cổ điển), quá trình sinh hạt là quá trình lượng tử. Lý thuyết trường mới
gọi là trường không gian.
-
Từ cấu trúc hình học của không gian xây
dựng mô tả hình học của các loại hạt fermion, boson. Cơ bản các hạt fermion có
dạng xoáy, còn hạt boson có dạng sóng.
-
Mô tả hình học và giải thích cơ chế hoạt
động spin 1/2 của các hạt fermion. Lý giải tại sao có hiện tượng giam hãm màu
và spin 1/2 của các hạt nucleon. Giải thích tường minh về tính thuận trái phải
của hạt (chiral).
-
Đưa ra cách giải thích mới về nguyên nhân
lượng tử trong thế giới vi mô thay cho thuyết trường lượng tử. Giải thích tại
sao không tồn tại hạt hấp dẫn lượng tử graviton và giải quyết khủng hoảng mật
độ năng lượng chân không của thuyết trường lượng tử.
-
Xây dựng công thức E=h.f từ lý thuyết
trường không gian và chứng minh bề dày thời gian bản chất chính là hằng số
Planck h. Bề dày thời gian thay đổi trong trường hấp dẫn đồng nghĩa hằng số
Planck cũng thay đổi trong trường hấp dẫn.
-
Xây dựng mô hình cấu tạo của các hạt cơ
bản: quark, electron, neutrino. Một hạt fermion không chỉ chứa năng lượng dương
mà còn có năng lượng trung hoà (giống hạt
boson), giải thích sự khác nhau của 3 thế hệ hạt.
-
Đưa ra quan điểm mới về khối lượng: dao
động trường (hạt) có tính định xứ thì
nó sẽ có khối lượng quán tính (quan điểm
này ngược lại với quan điểm cũ là có khối lượng thì hạt sẽ định xứ). Từ đó
xây dựng công thức tính khối lượng của các hạt cơ bản.
-
Giải thích mới về nguyên nhân mang lại
khối lượng cho các hạt boson yếu W, Z.
-
Giải thích nguyên nhân mang lại khối lượng
cho hạt neutrino và hiện tượng dao động neutrino.
-
Giải quyết bài toán trường Yang-Mills:
gluon có khối lượng và xây dựng công thức khối lượng của gluon, đảm bảo không
phá vỡ đối xứng chuẩn.
-
Đưa ra nguyên lý và công thức của hiện
tượng phân rã hạt. Giải thích vì sao hạt proton rất bền.
-
Xây dựng lý thuyết mới về sự khởi đầu của
vũ trụ Big Crash thay cho Big Bang, giải quyết được những hạn chế của lý thuyết
Big Bang, kết hợp với cấu trúc hình học của vũ trụ để giải thích tại sao không
có đơn cực từ, sự mất cân bằng vật chất với phản vật chất, năng lượng tối, vật
chất tối, giải thích sự phá vỡ đối xứng CP của lực yếu và tại sao lực mạnh lại
phá vỡ đối xứng CP rất ít gần như bằng 0.
-
Xây dựng mô hình hình học mới cho thuyết
tương đối rộng từ đó mô tả rõ ràng các hiện tượng xảy ra bên trong hố đen, loại
bỏ điểm kỳ dị trong các mô hình toán học hiện nay về hố đen.
-
Xây dựng lý thuyết thống nhất 4 lực cơ bản
của tự nhiên dựa trên cấu trúc không gian 10 chiều.
-
Xây dựng lý thuyết về hệ hỗn loạn trong
trật tự (hỗn loạn nội tại) và phân
loại các hệ hỗn loạn theo đặc tính nội tại của hệ.
-
Chứng minh chất lưu không phải là một hệ
hỗn loạn nội tại. Tác nhân gây hỗn loạn của chất lưu là do tác động từ bên
ngoài.
- Giải quyết bài toán nghiệm trơn của phương trình Naiver-Stoke dựa trên 2 giả thiết xây dựng phương trình là chất lưu không nén được và liên tục.

Nhận xét
Đăng nhận xét